I. Dấu hiệu nhận biết:
___1. Chảy máu ngoài:
– Rách da, phần mềm.
– Máu chảy từ vết thương ra ngoài da
– Dấu hiệu toàn thân: vã mồ hôi, lạnh, da xanh tái, …
___2. Chảy máu trong:
Là tình trạng máu thoát ra khỏi mạch máu và còn ở lại bên trong cơ thể, không thể nhìn thấy được. Nạn nhân có những dấu hiệu:
– Đau vùng tổn thương.
– Da xanh tái, đổ mồ hôi.
– Nôn mửa, khát nước.
– Có thể có máu chảy ra từ các hốc tự nhiên của cơ thể.

II. Nguyên nhân:
– Tai nạn lao động.
– Tai nạn giao thông.
– Tai nạn sinh hoạt.

III.Nguy cơ:
– Mất máu nhiều dẫn đến choáng, sốc.
– Bất tỉnh và tử vong.

III. Xử trí:
– Nhanh chóng làm ngưng chảy máu.
– Tránh nguy cơ mất nhiều máu làm choáng/sốc nặng, có thể bất tỉnh và tử vong
___1. Chảy máu ngoài:
___a. Vết thương chảy máu nhiều không có dị vật:

_________________so-cuu-1

– Mang găng tay cao su, ni lon và hoặc vật dụng thay thế
– Dùng gạc, vải sạch, ép trực tiếp vào vết thương và giữ chặt để cầm máu.
– Băng ép trực tiếp tại vết thuơng.
– Kiểm tra đầu chi sau khi băng.
– Đỡ nạn nhân nằm, ủ ấm đề phòng choáng và nâng cao chi tổn thương để giảm lượng máu chảy đến các vết thương.

___b. Khi vết thương chảy máu nhiều có dị vật:

____________________so-cuu-2

– Không rút dị vật ra khỏi vết thương
– Mang găng tay
– Ép chặt mép vết thương.
– Chèn băng, gạc quanh dị vật và băng cố định (không băng trùm qua dị vật )
– Nhanh chóng chuyển nạn nhân tới cơ sở y tế gần nhất.

___2. Chảy máu trong:

____________________so-cuu-3
– Đặt nạn nhân nằm, đầu thấp
– Đắp ấm nạn nhân
– Nhanh chóng chuyển nạn nhân đến cơ sở y tế gần nhất.
Các điểm cần ghi nhớ:
1. Phải mang găng tay khi sơ cứu cho nạn nhân.
2. Không được tự ý rút dị vật trong vết thương.
3. Nâng cao chân, tay khi có vết thương và đắp ấm để phòng chóang khi chảy nhiều máu.
4. Không cho nạn nhân uống nước khi chảy máy.
5. Kiểm tra đầu ngón tay/chân sau khi băng ép.